Khảo sát định lượng nguyên tắc hoạt động của pin điện hóa Galvani (như pin Daniell Zn–Cu): phân biệt cực âm (anode – nơi xảy ra sự oxi hóa) và cực dương (cat...
Trạng thái: Đang mô phỏng tương tác thời gian thực
Quan sát: Với E°_anode = -0.76 V, E°_cathode = +0.34 V và tỉ số nồng độ Q = 1.00: pin đạt sức điện động E_pin = 1.100 V (ΔG = -212.3 kJ/mol · E° = 1.10 V).
Khoa học tự nhiên 9 (Dãy hoạt động hóa học của kim loại) · Hóa học 10 (Phản ứng oxi hóa – khử) · Hóa học 12 (Thế điện cực chuẩn, Pin điện hóa Galvani & Điện phân)
Mục tiêu: Khảo sát cấu tạo và nguyên lý hoạt động của pin điện hóa Galvani, xác định Anode – Cathode từ thế điện cực chuẩn, vận dụng phương trình Nernst E_pin = E°_pin − (RT/nF)·ln(Q) và liên hệ với biến thiên năng lượng tự do Gibbs ΔG = −nFE_pin.
Lý thuyết: Trong pin điện hóa Galvani (ví dụ pin Daniell Zn–Cu), hai bán pin chứa cặp oxi hóa – khử liên hợp được nối bằng dây dẫn mạch ngoài và cầu muối. Điện cực có thế khử chuẩn E° nhỏ hơn đóng vai trò cực âm (Anode, xảy ra quá trình oxi hóa M₁ → M₁ⁿ⁺ + ne⁻), điện cực có E° lớn hơn đóng vai trò cực dương (Cathode, xảy ra quá trình khử M₂ⁿ⁺ + ne⁻ → M₂). Ở điều kiện chuẩn (1 M, 298,15 K), E°_pin = E°_cathode − E°_anode. Khi nồng độ ion thay đổi, sức điện động tuân theo phương trình Nernst: E_pin = E°_pin − (RT/nF)·ln(Q) và ΔG = −nFE_pin.
Giả thuyết: Nếu giảm tỉ số nồng độ ion Q = [Ion Anode]/[Ion Cathode] xuống nhỏ hơn 1 (tức là giảm nồng độ sản phẩm ion ở Anode hoặc tăng nồng độ chất phản ứng ion ở Cathode), cân bằng oxi hóa – khử dịch chuyển mạnh hơn theo chiều thuận làm sức điện động E_pin lớn hơn E°_pin.
Biến độc lập: Thế điện cực chuẩn Anode E°_anode (V), thế điện cực chuẩn Cathode E°_cathode (V) và tỉ số nồng độ ion Q = [Ox_anode]/[Ox_cathode]
Biến phụ thuộc: Sức điện động chuẩn E°_pin (V), sức điện động thực tế E_pin (V) và biến thiên năng lượng tự do Gibbs ΔG (kJ/mol)
Biến kiểm soát: Nhiệt độ chuẩn T = 25 °C (298,15 K), số electron trao đổi chuẩn n = 2 và hằng số Faraday F = 96 485 C/mol
Dụng cụ: Bán pin Anode (thanh kim loại M₁ nhúng trong dung dịch muối M₁²⁺) và bán pin Cathode (thanh kim loại M₂ nhúng trong dung dịch muối M₂²⁺); Cầu muối KCl/KNO₃ bảo toàn trung hòa điện giữa hai cốc dung dịch; Vôn kế kỹ thuật số trở kháng cao đo sức điện động mạch hở E_pin (V)
Hướng dẫn quan sát: Quan sát chiều chuyển động của electron trên dây dẫn mạch ngoài (luôn từ Anode sang Cathode), chiều di chuyển của ion K⁺ và Cl⁻ trong cầu muối và chỉ số trên màn hình vôn kế E_pin.
Giải thích kết quả: Kết quả thực nghiệm chứng minh E_pin > 0 tương ứng với ΔG = −nFE_pin < 0 (phản ứng tự diễn biến). Khi Q < 1 thì ln(Q) < 0 nên E_pin > E°_pin; ngược lại khi pin phóng điện lâu ngày làm Q tăng cao thì E_pin giảm dần.