Tìm kiếm học liệu, thí nghiệm STEM, 3D & thử thách
Hỗ trợ tìm kiếm tiếng Việt có dấu hoặc không dấu (ví dụ: con lac don, nguyen tu, quang hop) trên toàn bộ bài học chuẩn hóa, STEM Lab, Khám phá 3D và Trò chơi & Thử thách.
Khái niệm khớp ngữ nghĩa: Tốc độ phản ứng và chất xúc tác (Hóa học)
Tài nguyên phù hợp với mục tiêu này
Ưu tiên học liệu đã kiểm duyệt khớp mục tiêu & kiến thức nềnTốc độ phản ứng và các yếu tố ảnh hưởng (CHEM-004)
Mô phỏng động học phản ứng không thuận nghịch A + B → Sản phẩm (tỉ lệ 1:1) bằng phương trình tốc độ bậc hai tổng cộng r(t) = k(T)[A](t)[B](t), phương trình Arrhenius k(T) = A_pre · exp(-E_a/(R·T)) và tích phân số RK4 bước cố định theo tiến độ phản ứng x(t). Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ ban đầu, nhiệt độ (°C → K), năng lượng hoạt hóa E_a và chất xúc tác đến hằng số tốc độ k(T), tốc độ tức thời r(t), chất phản ứng giới hạn và thời gian hoàn thành thực tế.
✦Phù hợp với mục tiêu hiện tại
Khám phá Không gian 3D: Cấu trúc Hạt nhân & Vỏ Electron Nguyên tử Carbon (¹²₆C) (3D)
Quan sát không gian 3 chiều của tâm hạt nhân (Proton, Neutron) và các mặt phẳng quỹ đạo electron phân lớp K, L.
✦Giúp củng cố kiến thức nền về Bảng tuần hoàn các nguyên tố & xu hướng biến đổi
Cấu tạo nguyên tử, đồng vị và sắp xếp electron lớp vỏ (CHEM-008)
Xây dựng và khảo sát cấu tạo nguyên tử từ các hạt cơ bản: hạt nhân gồm proton (điện tích +1, số hiệu nguyên tử Z) và neutron (không mang điện, số hạt N) tạo nên số khối A = Z + N; lớp vỏ electron phân bố vào các lớp K, L, M, N (tối đa 2, 8, 8, 2 với Z ≤ 20) quyết định số electron hóa trị, chu kỳ, nhóm và điện tích ion q = Z − N_e; đồng thời tính nguyên tử khối trung bình từ phần trăm số nguyên tử các đồng vị tự nhiên Ā = (x₁·A₁ + x₂·A₂)/100.
✦Giúp củng cố kiến thức nền về Bảng tuần hoàn các nguyên tố & xu hướng biến đổi
Thí nghiệm STEM Lab (7)
Tốc độ phản ứng và các yếu tố ảnh hưởng (CHEM-004)
Mô phỏng động học phản ứng không thuận nghịch A + B → Sản phẩm (tỉ lệ 1:1) bằng phương trình tốc độ bậc hai tổng cộng r(t) = k(T)[A](t)[B](t), phương trình Arrhenius k(T) = A_pre · exp(-E_a/(R·T)) và tích phân số RK4 bước cố định theo tiến độ phản ứng x(t). Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ ban đầu, nhiệt độ (°C → K), năng lượng hoạt hóa E_a và chất xúc tác đến hằng số tốc độ k(T), tốc độ tức thời r(t), chất phản ứng giới hạn và thời gian hoàn thành thực tế.
✦Phù hợp với mục tiêu hiện tại • Khái niệm: Tốc độ phản ứng và chất xúc tác
Cấu tạo nguyên tử, đồng vị và sắp xếp electron lớp vỏ (CHEM-008)
Xây dựng và khảo sát cấu tạo nguyên tử từ các hạt cơ bản: hạt nhân gồm proton (điện tích +1, số hiệu nguyên tử Z) và neutron (không mang điện, số hạt N) tạo nên số khối A = Z + N; lớp vỏ electron phân bố vào các lớp K, L, M, N (tối đa 2, 8, 8, 2 với Z ≤ 20) quyết định số electron hóa trị, chu kỳ, nhóm và điện tích ion q = Z − N_e; đồng thời tính nguyên tử khối trung bình từ phần trăm số nguyên tử các đồng vị tự nhiên Ā = (x₁·A₁ + x₂·A₂)/100.
✦Giúp củng cố kiến thức nền về Bảng tuần hoàn các nguyên tố & xu hướng biến đổi
Động học enzyme (BIO-001)
Khảo sát vận tốc phản ứng ban đầu theo mô hình Michaelis–Menten v = (Vmax · [S]) / (Km + [S]), hằng số Km, mức bão hòa tâm hoạt động của enzyme và giới hạn Vmax ở nhiệt độ, pH tối ưu cố định.
Hô hấp tế bào hiếu khí, tiêu thụ O₂ và hiệu suất tổng hợp ATP (BIO-006)
Khảo sát định lượng quá trình hô hấp tế bào hiếu khí phân giải glucose C₆H₁₂O₆ + 6O₂ → 6CO₂ + 6H₂O + Năng lượng (ATP + nhiệt): phân tích tốc độ tiêu thụ O₂, tốc độ thải CO₂ (thương số hô hấp RQ = 1,0 với cơ chất glucose), hiệu suất thu nhận ~30–32 ATP/phân tử glucose và ảnh hưởng của nồng độ glucose, nồng độ O₂ cùng nhiệt độ enzyme.
Kiến tạo mảng, chuyển động biên mảng và truyền sóng địa chấn P – S (EARTH-005)
Khảo sát định lượng tốc độ dịch chuyển tương đối giữa các mảng thạch quyển (v_mảng, cm/năm), độ trượt tích lũy dọc đứt gãy Δx = v·t, sự phát sinh động đất tại tiêu chấn (độ sâu h) và sự lan truyền sóng địa chấn dọc P (nhanh hơn, truyền qua rắn – lỏng) cùng sóng ngang S (chậm hơn, chỉ truyền qua chất rắn) tới trạm quan trắc; vận dụng độ trễ thời gian Δt_(S−P) = t_S − t_P = d_hypo·(1/v_S − 1/v_P) để xác định khoảng cách tới tâm chấn.
Chuyển động ném xiên (PHY-002)
Khảo sát chuyển động ném xiên hai chiều trong trường trọng lực đều không sức cản không khí: phân tích độc lập chuyển động thẳng đều theo phương ngang vx = v0 cos(θ) và chuyển động biến đổi đều theo phương thẳng đứng vy(t) = v0 sin(θ) − gt, quỹ đạo parabol, độ cao cực đại, thời gian bay và tầm bay xa.
Sinh lý hệ tuần hoàn: Lưu lượng tim, huyết áp và huyết động học (BIO-007)
Khảo sát định lượng hoạt động của hệ tuần hoàn kép ở người và thú: tính lưu lượng tim (cung lượng tim) CO = HR × SV (L/phút) từ nhịp tim HR (nhịp/phút) và thể tích tâm thu SV (mL/nhịp), phân tích sự phụ thuộc lũy thừa bậc 4 của sức cản ngoại vi TPR vào bán kính lòng tiểu động mạch theo quy luật Poiseuille (R ∝ 1/r⁴), tính huyết áp động mạch trung bình MAP ≈ CO × TPR, huyết áp tâm thu / tâm trương (SBP/DBP) và tốc độ vận chuyển oxy toàn cơ thể DO₂.