Tìm kiếm học liệu, thí nghiệm STEM, 3D & thử thách
Hỗ trợ tìm kiếm tiếng Việt có dấu hoặc không dấu (ví dụ: con lac don, nguyen tu, quang hop) trên toàn bộ bài học chuẩn hóa, STEM Lab, Khám phá 3D và Trò chơi & Thử thách.
Thí nghiệm STEM Lab (16)
Khúc xạ ánh sáng (Định luật Snell) và phản xạ toàn phần (PHY-006)
Khảo sát định lượng sự khúc xạ và phản xạ tia sáng đơn sắc tại mặt phân cách phẳng giữa hai môi trường trong suốt theo định luật Snell n₁·sin(θ₁) = n₂·sin(θ₂), xác định góc giới hạn sin(θ_gh) = n₂/n₁ và điều kiện xảy ra phản xạ toàn phần khi n₁ > n₂ và θ₁ > θ_gh.
Lực đẩy Ác-si-mét và sự nổi (PHY-003)
Khảo sát định lượng nguyên lý Ác-si-mét Fb = ρ_lỏng · g · V_chìm, trọng lượng vật W = ρ_vật · V_vật · g, tỉ số khối lượng riêng ρ_vật / ρ_lỏng, phần thể tích chìm cân bằng f_chìm và điều kiện nổi – lơ lửng – chìm của vật đồng chất trong chất lỏng cho học sinh lớp 8.
Cân bằng hóa học và nguyên lý Le Châtelier (CHEM-002)
Khảo sát định lượng cân bằng hóa học thuận nghịch lý tưởng A ⇌ B ở thể tích và nhiệt độ không đổi: hằng số cân bằng Kc = [B]cb / [A]cb, thương số phản ứng Q = [B] / [A], định luật bảo toàn tổng nồng độ C_tổng = [A] + [B] và sự dịch chuyển cân bằng theo nguyên lý Le Châtelier khi thêm hoặc bớt chất phản ứng/sản phẩm.
Định luật Pascal và truyền áp suất trong chất lỏng (PHY-005)
Khảo sát định lượng áp suất P = F/A, áp suất thủy tĩnh P(h) = P₀ + ρgh và định luật Pascal về sự truyền nguyên vẹn độ tăng áp suất ΔP = F₁/A₁ = F₂/A₂ trong chất lỏng kín không nén được; kiểm chứng hệ số khuếch đại lực F₂/F₁ = A₂/A₁ và định luật bảo toàn công W₁ = F₁d₁ = F₂d₂ = W₂.
Axit–bazơ và pH (CHEM-001)
Trung hòa HCl–NaOH lý tưởng ở 25 °C: số mol, thể tích và pH theo mô hình.
Truyền sóng cơ, sóng âm và giao thoa hai nguồn kết hợp (PHY-008)
Khảo sát sự truyền sóng cơ và sóng âm trong các môi trường (không khí, nước, thép) qua hệ thức bước sóng λ = v/f, chu kỳ T = 1/f, liên hệ biên độ với độ to và mức cường độ âm L = 10·log₁₀(I/I₀) (dB), đồng thời mô phỏng giao thoa hai nguồn sóng kết hợp cùng pha với hiệu đường đi Δd = d₂ − d₁ tạo cực đại giao thoa A_max = 2A khi Δd = kλ và cực tiểu giao thoa A_min = 0 khi Δd = (k + 0,5)λ.
Hiệu ứng nhà kính và cân bằng năng lượng Trái Đất (EARTH-001)
Khảo sát cân bằng năng lượng bức xạ không chiều của hành tinh (1 − α)S / 4 = σT_e⁴, định luật Stefan–Boltzmann, vai trò của suất phản xạ (albedo α), thông lượng mặt trời S và độ ấm lên do hiệu ứng nhà kính ΔT_nhà_kính đối với nhiệt độ hiệu dụng T_e và nhiệt độ bề mặt T_s.
Quang hợp ở thực vật: Điểm bù và điểm bão hòa ánh sáng – CO₂ (BIO-005)
Khảo sát định lượng mối liên hệ giữa quang hợp tổng số (P_gross), hô hấp tế bào (R_d) và cường độ quang hợp ròng (P_net = P_gross − R_d) của lá cây theo cường độ ánh sáng PPFD (I), nồng độ CO₂ môi trường (C) và nhiệt độ lá (T): xác định điểm bù ánh sáng (I_comp), điểm bão hòa ánh sáng thực hành (I_sat,90), điểm bù CO₂ (C_comp) và quy luật nhân tố sinh thái giới hạn Blackman.
Tăng trưởng quần thể và sức chứa môi trường (BIO-002)
So sánh định lượng mô hình tăng trưởng theo cấp số nhân dN/dt = rN với mô hình tăng trưởng logistic dN/dt = rN(1 − N/K): tốc độ tăng nội tại r, sức chứa môi trường K, phụ thuộc mật độ, điểm uốn cực đại N = K/2 (dN/dt_max = rK/4), trường hợp N₀ > K và các giới hạn đơn giản hóa của mô hình.
Nồng độ mol và pha loãng dung dịch (CHEM-005)
Mô phỏng định lượng dung dịch nước lý tưởng qua 4 chế độ xác định: tính nồng độ mol từ số mol (C = n/V), tính nồng độ mol từ khối lượng chất tan (n = m/M, C = m/(M·V)), tính lượng chất rắn cần cân để pha dung dịch chuẩn (n = C·V, m = C·V·M) và pha loãng dung dịch gốc bảo toàn số mol chất tan (C₁V₁ = C₂V₂, V₁ = C₂V₂/C₁, Δn = n₂ - n₁ = 0). Hỗ trợ quy đổi chuẩn xác giữa mL và L (1000 mL = 1 L), sơ đồ bình định mức 4 bước và đường cong pha loãng nghịch đảo C₂(V₂).
Chu trình carbon và các bể chứa CO₂ trong hệ Trái Đất (EARTH-002)
Khảo sát định lượng mô hình hộp (box model) 3 bể chứa carbon (Khí quyển A, Sinh quyển lục địa – đất L, Đại dương tầng mặt O), phân biệt trữ lượng (GtC) với thông lượng trao đổi (GtC/năm), kiểm chứng định luật bảo toàn khối lượng carbon và sự tái phân bố nguồn phát thải carbon ngoài.
Định luật Ohm và mạch điện một chiều (PHY-004)
Khảo sát định lượng định luật Ohm I = U / R, điện trở tương đương R_eq, phân bố hiệu điện thế và cường độ dòng điện nhánh, công suất tiêu thụ P = U·I = I²·R = U²/R cùng các định luật bảo toàn nút (KCL) và mắt mạng (KVL) của Kirchhoff trên 4 cấu hình mạch điện một chiều lý tưởng: 1 điện trở đơn (R1), nối tiếp (R1 + R2), song song (R1 ∥ R2) và hỗn hợp nối tiếp – song song R1 + (R2 ∥ R3).
Cấu tạo nguyên tử, đồng vị và sắp xếp electron lớp vỏ (CHEM-008)
Xây dựng và khảo sát cấu tạo nguyên tử từ các hạt cơ bản: hạt nhân gồm proton (điện tích +1, số hiệu nguyên tử Z) và neutron (không mang điện, số hạt N) tạo nên số khối A = Z + N; lớp vỏ electron phân bố vào các lớp K, L, M, N (tối đa 2, 8, 8, 2 với Z ≤ 20) quyết định số electron hóa trị, chu kỳ, nhóm và điện tích ion q = Z − N_e; đồng thời tính nguyên tử khối trung bình từ phần trăm số nguyên tử các đồng vị tự nhiên Ā = (x₁·A₁ + x₂·A₂)/100.
Tốc độ phản ứng và các yếu tố ảnh hưởng (CHEM-004)
Mô phỏng động học phản ứng không thuận nghịch A + B → Sản phẩm (tỉ lệ 1:1) bằng phương trình tốc độ bậc hai tổng cộng r(t) = k(T)[A](t)[B](t), phương trình Arrhenius k(T) = A_pre · exp(-E_a/(R·T)) và tích phân số RK4 bước cố định theo tiến độ phản ứng x(t). Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ ban đầu, nhiệt độ (°C → K), năng lượng hoạt hóa E_a và chất xúc tác đến hằng số tốc độ k(T), tốc độ tức thời r(t), chất phản ứng giới hạn và thời gian hoàn thành thực tế.
Con lắc đơn (PHY-001)
Khám phá chuyển động, chu kỳ và sự chuyển hóa năng lượng.
Di truyền Mendel và xác suất kiểu gen (BIO-004)
Khảo sát định lượng các quy luật di truyền Mendel (quy luật phân li trong lai một cặp tính trạng A/a và quy luật phân li độc lập trong lai hai cặp tính trạng A/a, B/b với trội hoàn toàn): chuẩn hóa kiểu gen lưỡng bội, tính xác suất giao tử, xây dựng khung Punnett 2×2 và 4×4, phân tích phân bố xác suất kiểu gen – kiểu hình (1:2:1, 3:1, 1:1, 9:3:3:1) và đối chiếu xác suất lý thuyết với biến thiên mẫu hữu hạn.